Topic: Thông tin ngành nghề
Các thông tin chuyên ngành mới nhất về vận tải, xnk.
Follow number: 0 (Persons)
HCMXUANNA
topic
topic
Join at: No available
Created at: 10/6/2016 11:37:16 AM

SOLAS VGM Amendment – Important Information for Ocean Freight
(Source: WCA)

Recently Gabriela Albreht has been selected as a presenter for the World Specialty Logistics Fair 2016 and she would like to take this opportunity to bring to your attention a very important change in the ocean shipping industry coming into place as of 1 July 2016.

In the past, misdeclared container weights have had a serious impact on the stability of vessels, trucks and terminal equipment, posing a threat to the safety of workers in the industry. Beginning 1 July 2016, the VGM amendment to SOLAS will require shippers to certify the gross weight of each container before it may be loaded on board. After this date it would be a violation of SOLAS to load a packed container onto a vessel if the vessel operator does not have a verified container weight. Recently the Ocean Carrier Equipment Management Association (OCEMA) has released clear guidelines which highlight “No VGM, No Load”.

INTTRA, the world's largest, multi-carrier e-commerce marketplace for ocean shipping is at the forefront of spearheading a major initiative to facilitate a smooth transition to this new phase of ocean shipping. We have developed the eVGM product based on feedback from a group of more than 10 core advisors in the carrier and forwarding industries, as well as 200 other companies. With the eVGM product, shippers will be able to submit their VGM electronically which will aid in avoiding disruption and most importantly will ensure compliance with SOLAS.

For more information about the SOLAS VGM amendment as well as any inquiries about how INTTRA can help you comply, please do not hesitate to contact me and I will be happy to assist you.

Your sincerely,

Gabriela Albreht
E: Gabriela.Albreht@inttra.com

Like: 0 (persons) Like Reply

HCMXUANNA
topic
topic
Join at: No available
Created at: 10/6/2016 11:35:50 AM

Vận đơn thiếu chữ ký của người vận chuyển có được chấp nhận?

(Source: luatvietnam.net)

Theo Cục Giám sát quản lý về Hải quan, hiện nay việc nộp, xác nhận và sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan được thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC

Tuy nhiên, đối với nội dung của vận đơn thì thực hiện theo quy định tại Điều 87 Bộ Luật Hàng hải số 40/2005/QH11. Theo đó, trường hợp vận tải đơn thiếu chữ ký của người vận chuyển nhưng phù hợp với quy định tại Điều 73 của Bộ luật này thì không ảnh hưởng đến giá trị pháp lý của vận đơn.

Điều 73 Bộ Luật Hàng hải số 40/2005/QH11 quy định về chứng từ vận chuyển như sau:
1. Chứng từ vận chuyển bao gồm vận đơn, vận đơn suốt đường biển, giấy gửi hàng đường biển và chứng từ vận chuyển khác.
2. Vận đơn là chứng từ vận chuyển làm bằng chứng về việc người vận chuyển đã nhận hàng hóa với số lượng, chủng loại, tình trạng như được ghi trong vận đơn để vận chuyển đến nơi trả hàng; bằng chứng về sở hữu hàng hóa dùng để định đoạt, nhận hàng và là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển.
3. Vận đơn suốt đường biển là vận đơn ghi rõ việc vận chuyển hàng hóa được ít nhất hai người vận chuyển bằng đường biển thực hiện.
4. Giấy gửi hàng đường biển là bằng chứng về việc hàng hóa được nhận như được ghi trong giấy gửi hàng đường biển; là bằng chứng của hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển. Giấy gửi hàng đường biển không được chuyển nhượng.
5. Chứng từ vận chuyển khác là chứng từ do người vận chuyển và người thuê vận chuyển thỏa thuận về nội dung, giá trị.


Like: 0 (persons) Like Reply

HCMXUANNA
topic
topic
Join at: No available
Created at: 10/6/2016 11:35:23 AM

VAT 0% đối với vận tải quốc tế

Theo thông tư 112 do Bộ Tài Chính ban hành ngày 02 tháng 6 năm 2009 hướng dẫn điều kiện áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với vận tải quốc tế và dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải, thanh toán qua ngân hàng là một trong hai điều kiện để vận tải quốc tế được áp dụng thuế suất 0%. (Thông tư này có hiệu lực từ ngày 17/07/2009 và áp dụng trở lại từ ngày 01/01/2009 theo ngày hiệu lực thi hành của nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế Giá trị gia tăng)
Theo thông tư này, khách hàng nên thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng đối với tiền cước vận tải biển.

Lưu ý: Nộp tiền mặt trực tiếp vào tài khoản công ty không được coi là phương thức thanh toán qua ngân hàng.


Like: 0 (persons) Like Reply

HCMXUANNA
topic
topic
Join at: No available
Created at: 10/6/2016 11:35:01 AM

New Import Regulations for Ghana

From the 1st October 2014 any shipment arriving in Ghana will require a Certificate of Conformity under the new Ghana - Product Conformity Assessment Programme (G-Cap).
This programme is a typical Verification of Conformity Programme to verify that imported products are in conformity with the requirements of the standards set by the country of import.

Covered products for this programme include:
• I. Toys and Sport
• II. Electronic and Electrical
• III. Automotive (including new and used vehicles)
• IV. Chemicals
• V. Mechanical materials and gas appliances
• VI. Paper and Stationery
• VII. Furniture (wood and metal articles)
• VIII. Safety (personal protection equipment)
• IX. Food and Food Products
• X. Construction materials
• XI. Selected medical devices and pharmaceuticals
• XII. Used
• XIII. Fuel/Petroleum Products

There are 3 routes for export as set out below:

Route A: Shipment Certification - CoC
Products have to be both tested and physically inspected to demonstrate conformity to relevant standards

Route B: Product Registration - SoR
For compliant products, not every shipment inspected but a certificate is required for each shipment

Route C: Product License - SoL
This route is open to Manufactures with a quality management system.

The Fees are set by the Ghanian Government and are as below:
Routes Fee as a percentage of the declared FOB value Minimum fee in United States Dollars ($)
A 0.50% 300
B 0.45% 275
C 0.35% 250

Used vehicles: 300 USD per inspected vehicle
Registration – Annual fee
First 15 products/line items 375 USD
Every additional product/line item above 15 products/line items 20 (per product/line item)

See official announcement reported in the press:
vibeghana.com/2014/08/21/ghana-product-c...-programme-launched/


Like: 0 (persons) Like Reply

HCMXUANNA
topic
topic
Join at: No available
Created at: 10/6/2016 11:34:35 AM

US west coast dock talks to cause port slowdowns

A FREIGHT newsletter is raising fears that the west coast International Longshore and Warehouse Union, currently in contract talks, will likely engage in slowdowns to provide leverage in negotiations rather than to strike outright. FTR Transportation Intelligence's State of Freight Today newsletter said the ILWU will likely stress market until "port operators and shippers suffer enough to make concessions". With bargaining talks over the next three months expected to be difficult and supply chains in North America "strongly affected", shippers have been "moving up their orders and shifting routing," said FTR Transportation Intelligence's managing director Noel Perry.

"Intermodal Association of North America data indicates that movements of international containers on rail were up over 11.5 per cent year over year in April," he said. A recent survey found two-thirds of international container shippers were contemplating moving a portion of their west coast volumes through other ports, reported American Shipper. Mr. Perry said ports in the northeast will have trouble handling such a big shift in volume as they are already congested and have seen a decline in productivity owing to the shift to bigger ships, resulting in a concentration of activity on some days and little activity on others.

"This leads to congestion and reduced capacity utilization in fixed facilities and drayage trucks," said Mr. Perry, and that the driver shortage has hit the port drayage market very hard. He added that the shift by the ocean liners away from supplying chassis has been plagued with spot shortages owing to equipment hoarding by truckers. Railways are also troubled by the uneven daily volumes coming out of northeast ports from barge ships, and inland drayage operators are having the same drayage problems as in the northeast. "This predicament reminds us of what we have learned about the overall trucking market. Fifteen years of difficult conditions have stripped the market of its surge capacity, the kind of buffer that mitigated problems in the past.

"Until shippers become willing, again, to fund surge capacity, they will suffer when the market is stressed by any outside force that demands extra capacity: bad weather, new regulations, sudden growth - or contentious contract negotiations on the west coast," he said. US west coast ports handle 12 million TEU a year, or 43 per cent of container port activity, equivalent to 26 million truck movements and 5.1 million intermodal moves.

(Bottom-line, please make sure your customers have all their inbound freight off the west coast ports before the July 4th holiday, even if that means the container was pulled to a storage yard. If there is any labor action and the ports are closed, the containers will be stuck and they will incur demurrage. Also, all of the carriers have filed congestion surcharges of $1000/40FT that will kick into effect REGARDLESS of the port or ramp location once the west coast is deemed congested. This surcharge is anticipated to take place in late June. Encourage your customers to accept delivery as quickly as possible and do not leave containers sitting at the port or ramp any long than necessary. Hence, paying a pre-pull charge and local FCL storage will be significantly less expensive than paying a congestion surcharge or worse yet not being able to get to your freight if the port is closed.)



Source: WCA


Like: 0 (persons) Like Reply

HCMXUANNA
topic
topic
Join at: No available
Created at: 10/6/2016 11:31:58 AM

Mỹ sẽ kiểm tra 100% container nhập khẩu từ 2012

Mỹ sẽ áp dụng quy định kiểm tra 100% container nhập khẩu từ năm 2012

Tháng 8/2007, Quốc hội Mỹ thông qua quyết định kiểm tra bằng máy soi tất cả các container vận chuyển vào Mỹ bắt đầu từ năm 2012. Quyết định này được ban hành để thực hiện các biện pháp mà Luật 9/11 đã quy định sau sự kiện khủng bố tại Mỹ nhằm thắt chặt an ninh biên giới.

Ngay từ khi dự thảo Luật, Uỷ ban 9/11 không khuyến nghị quét 100% container vào Mỹ dù đây là nội dung được nêu rõ trong Luật 9/11. Về kỹ thuật, việc quét hàng hoá bao gồm kiểm tra bằng hình ảnh (bởi tia phóng xạ) và tạo ra một hình ảnh của toàn bộ hàng hoá chứa trong container. Bộ trưởng An ninh nội địa (DHS) có quyền trì hoãn áp dụng quyết định này trong thời hạn hai năm nếu hệ thống máy soi chưa sẵn sàng và khả năng phát hiện của hệ thống thấp, hoặc các cảng biển nước ngoài chưa đủ khả năng lắp ráp được một hệ thống máy soi.

Trước thời điểm Luật được thông qua, DHS và cơ quan Hải quan và Bảo vệ biên giới Mỹ (CBP- thuộc DHS) đã có nhiều sáng kiến về kiểm soát container và giảm thiểu rủi ro của hơn 12 triệu container vào Mỹ hàng năm. Thực tế, đã có nhiều ý kiến lo ngại về việc vận chuyển vũ khí khủng bố vào Mỹ bằng container. Những lo ngại này là có thực vì sự phức tạp và khối lượng khổng lồ các container vận chuyển hàng ngày trên toàn thế giới. Năm 2002, CBP đưa ra chương trình đối tác Hải quan- Doanh nghiệp chống khủng bố (C-TPAT) vốn là một chương trình tuân thủ tự nguyện mà các doanh nghiệp chủ động đảm bảo an ninh và giảm thiểu khả năng lợi dụng container để vận chuyển vũ khí giết người hàng loạt. Tham gia chương trình này, nhà nhập khẩu Mỹ cam kết rằng họ có những nhà cung cấp và vận chuyển hàng hoá từ nước ngoài đáng tin cậy. Bên cạnh đó, sáng kiến an ninh container (CSI) cũng cho phép CBP cử thanh tra Hải quan sang các cảng biển nước ngoài có lưu lượng lớn hàng hoá xuất khẩu vào Mỹ. CBP có quyền yêu cầu các hãng vận tải gửi trước thông tin về hàng hoá chậm nhất là 24 giờ trước khi hàng đến Mỹ. Quy định này cho phép CBP có thể kiểm tra thông tin và quyết định trọng điểm kiểm tra. CSI hiện đang được áp dụng tại 58 cảng biển lớn trên thế giới.

Tháng 10/2006, Quốc hội Mỹ tiếp tục thông qua Luật An toàn và tin cậy cho các cảng biển (hay còn gọi là Luật SAFE). Luật này bổ sung yếu tố an toàn của dây chuyền cung cấp và cảng biển. Yêu cầu soi kiểm tra 100% hàng hoá tại cảng nước ngoài đã được thảo luận để đưa vào Luật này nhưng yêu cầu này không được thể hiện trong bản dự thảo cuối cùng. Các doanh nghiệp của Mỹ không thống nhất với quyết định này bởi lo ngại dòng hàng hoá vào Mỹ sẽ bị ảnh hưởng. Thêm vào đó, các doanh nghiệp cũng cho rằng DHS và CBP đã có những biện pháp cần thiết trong khuôn khổ C-TPAT và CSI đủ đảm bảo an ninh dây chuyền thương mại gắn với việc thu thập thông tin trước khi hàng hoá đến Mỹ. Cuối cùng, DHS đã dung hoà dư luận bằng cách dự thảo Luật với quy định DHS có thể chấp nhận phương pháp kiểm tra bằng máy soi tại ba cảng ở nước ngoài.

Cho đến nay, vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau xung quanh quy định kiểm tra 100% container vào Mỹ. Đa số các doanh nghiệp không đồng tình vì tin rằng có nhiều biện pháp khác có thể được áp dụng mà không làm ảnh hưởng tới dòng chảy của hàng hoá và công nghệ hiện nay không đủ để quét container với hiệu quả mong muốn. Hầu hết các chuyên gia đều đồng ý với nhận định trên. Tuy nhiên, giới chức Mỹ thì vẫn tiếp tục bảo lưu quan điểm của mình với nhận định nếu có một vụ nổ phóng xạ xuất phát từ container thì sẽ làm tê liệt toàn bộ giao dịch thương mại không chỉ tại một cảng biển mà có thể là toàn bộ khu vực.

Việc ứng dụng công nghệ tiên tiến trong kiểm soát biên giới là hoàn toàn cần thiết. Tuy nhiên, chính phủ Mỹ cần lựa chọn giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của các nước đối tác chiến lược và thương mại. Do đó, Luật kiểm tra 100% container vào Mỹ chưa thể được triển khai và cần phải chờ đợi hai năm nữa mới có thể được thực hiện đầy đủ theo quy định (2010). Trong khoảng thời gian đó, hy vọng rằng khoảng cách về công nghệ và phát triển sẽ được thu hẹp để giúp quy định này được thực thi với hiệu quả cao nhất. Đây cũng là một trong những nội dung khuyến nghị của Tổ chức Hải quan Thế giới đưa ra liên quan đến việc Mỹ áp dụng Luật này trong thương mại quốc tế.

TheoVinanet


Like: 0 (persons) Like Reply

HCMXUANNA
topic
topic
Join at: No available
Created at: 10/6/2016 11:31:17 AM

TIR Situation in Russia

On Monday, an official release of information was made stating that the situation in Russia is not going to change, and the carriage of goods using cargo vehicles will be continued in accordance with the same procedure as on 29 November 2013. According to the carriers, the terms for the functioning of the TIR system in Russia are changing not daily, but hourly: in the morning, there is one procedure in force, while in the evening another letter is released, and everything turns upside-down. The expected and announced postponement of the TIR system blocking in Russia until 1 July 2014 was revoked by the official notification stating that the transit consignments will be brought in according to the procedure valid on 29-11-2013, when the tightened inspection system was already applied whereby the carriers had to produce guarantees valid in the territory of the Russian Federation, while in the cases of carriage of goods to Russia via Belarus the TIR carnets were formalised as before and closed in internal customs posts of Russia. According to Verslo Žinios, TIR carnets are still accepted in Vyborg, Karelia and Murmansk border posts of Finland too. As of 03-12-2013, the application of the tightened transit procedure was commenced in Kaliningrad Area; moreover, the customs are starting to require additional guarantees besides TIR carnets, such as powers of attorney, monetary deposits and declaration of advanced customs clearance. Introduced in 1975, the TIR system guaranteeing the compensation of damages and payment of customs duties has been favoured in Russia and other states of the Customs Union: Belarus and Kazakhstan. In the territory of the Russian Federation, the Association of International Road Carriers ASMAP (Ассоциация международных перевозчиков) is responsible for the distribution of TIR carnets. According to the Prime.ru portal, ASMAP is blamed by the Federal Customs Service (Федеральная таможенная служба) for the failure to collect the budget comprising 20 billion roubles. Ria Novosti notifies that as of 1 November, Russian carriers may bring in the goods without additional guarantees, however provided that the following conditions are met: not less than 50 international consignments brought in annually, at least 5 motor vehicles in possession, operations in the field of logistics and customs clearance of at least 1 year. There is also an additional condition – absence of breaches in the formalisation of customs procedures or arrears. Stages for the introduction of the tightened transit system: - 14 September: new guarantee system introduced in Siberia customs posts and the Far East; - 24 September: new system comes into force in Privolzhsky Federal District; - 28 October: at the border with the Ukraine as well as in Domodedov, Sheremetyev and Vnukov customs posts; - 12 November: in the Southern region, transit carriages are being carried out without TIR carnets while requesting to provide the guarantees approved in the Russian Federation; - 19 November: application of the new system commenced in Pskov, Sebezh and Kingisepp customs posts, belonging to the North-Western region; - 1 December: official notification that the full-scale deployment of the new system is postponed by six months; - 2 December: guarantees are requested again besides the TIR carnets. In response to the situation, IRU (International Road Transport Union) made available the recommendations and document templates, intended for provision to the Russian customs officers. The revocation of the TIR system is unambiguously viewed as illegal. Source: WCA


Like: 0 (persons) Like Reply

HCMXUANNA
topic
topic
Join at: No available
Created at: 10/6/2016 11:30:35 AM

Strike in Lisbon, Portugal

Lisbon Portuguese seaport face a series of strikes since the second half of September workers protest reduced wages

The strikes – by stevedores and port administration workers – occurred in several stages and are now having an strong impact on vessel movements in the port.

The workers are protesting government austerity policies, including pay cuts.

Now the accessibility and activities in Lisbon seaport are severely disrupted, related operations and shipments will most probably be affected too.


Like: 0 (persons) Like Reply

HCMXUANNA
topic
topic
Join at: No available
Created at: 10/6/2016 11:28:00 AM

Thông tư hướng dẫn đ/v Khu KT cửa khẩu QT Cầu Treo

BỘ TÀI CHÍNH

Số: 45/2008/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________
Hà Nội, ngày 5 tháng 6 năm 2008

Hướng dẫn Chế độ tài chính và thủ tục hải quan áp dụng đối với Khu

kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo tỉnh Hà Tĩnh

Căn cứ Quyết định số 162/2007/QĐ-TTg ngày 19/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo tỉnh Hà Tĩnh;

Sau khi thống nhất ý kiến với Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tại công văn số 401/UBND-TM ngày 28/2/2008;

Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính áp dụng tại Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo tỉnh Hà Tĩnh như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi áp dụng:

Chế độ tài chính và thủ tục hải quan hướng dẫn tại Thông tư này được áp dụng trong phạm vi địa bàn Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Cầu Treo tỉnh Hà Tĩnh (sau đây gọi tắt là Khu KTCK quốc tế Cầu Treo), có ranh giới địa lý được xác định cụ thể tại Điều 2, Quy chế hoạt động của Khu KTCK quốc tế Cầu Treo tỉnh Hà Tĩnh ban hành theo Quyết định số 162/2007/QĐ-TTg ngày 19/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quyết định số 162/2007/QĐ-TTg).

2. Đối tượng áp dụng:

Đối tượng áp dụng các chính sách ưu đãi về tài chính hướng dẫn tại Thông tư này là các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo, bao gồm:

a. Các nhà đầu tư trong nước thuộc các thành phần kinh tế hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã; hộ kinh doanh cá thể và cá nhân hành nghề độc lập.

b. Các tổ chức, cá nhân nước ngoài bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; nhà đầu tư nước ngoài tham gia Hợp đồng hợp tác kinh doanh; người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoạt động theo Luật Đầu tư và nhà đầu tư nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư.

Chỉ các hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiến hành trên địa bàn Khu KTCK quốc tế Cầu Treo mới được hưởng các ưu đãi quy định tại Quy chế hoạt động của Khu KTCK quốc tế Cầu Treo ban hành kèm theo Quyết định số 162/2007/QĐ-TTg và hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh cả trên địa bàn Khu KTCK quốc tế Cầu Treo và trong nội địa Việt Nam thì phải hạch toán riêng các hoạt động kinh doanh trên địa bàn Khu KTCK quốc tế Cầu Treo làm căn cứ xác định chế độ ưu đãi.

Đối với dự án khuyến khích đầu tư đã được cấp giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư có mức ưu đãi về thuế cao hơn mức ưu đãi quy định tại Quyết định số 162/2007/QĐ-TTg nếu có đủ điều kiện thì tiếp tục thực hiện theo mức ưu đãi ghi trong giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho thời gian ưu đãi còn lại của dự án; trường hợp trong giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư quy định mức ưu đãi về thuế thấp hơn thì được hưởng mức ưu đãi theo quy định của Quyết định số 162/2007/QĐ-TTg cho thời gian ưu đãi còn lại.

3. Giải thích từ ngữ:

Trong Thông tư này, Khu KTCK quốc tế Cầu Treo là một loại hình khu phi thuế quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, có ranh giới địa lý được quy định tại Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu KTCK quốc tế Cầu treo ban hành kèm theo Quyết định số 162/2007/QĐ-TTg.

Cụm từ “nội địa Việt Nam” là phần lãnh thổ nước Việt Nam ngoài Khu KTCK quốc tế Cầu Treo và ngoài các khu phi thuế quan khác.

4. Điều kiện áp dụng chế độ tài chính đối với Khu KTCK quốc tế Cầu Treo:

Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được áp dụng các chế độ ưu đãi về tài chính quy định tại Thông tư này khi bảo đảm đồng thời các điều kiện sau:

- Có hàng rào cứng hoặc hàng rào tự nhiên bảo đảm cách ly các hoạt động trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo với nội địa Việt Namvà nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào.

- Có cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan để giám sát, kiểm tra người, hàng hoá và các phương tiện ra, vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo.

5. Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo và một số quy định chung về hải quan đối với Khu KTCK quốc tế Cầu Treo:

- Quan hệ trao đổi hàng hoá, dịch vụ giữa Khu KTCKquốc tế Cầu Treo và nội địa Việt Nam được coi là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu và phải tuân theo các quy định về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ của pháp luật Việt Nam.

- Tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh tại Khu KTCKquốc tế Cầu Treo được xuất khẩu, nhập khẩu các loại hàng hoá, trừ các hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện, hàng hoá hạn chế kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

- Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh bố trí cơ quan hải quan tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo, gồm Trạm kiểm soát và Đội làm thủ tục hải quan, để giám sát và làm thủ tục hải quan cho hàng hoá ra, vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo. Trạm kiểm soát và Đội làm thủ tục hải quan nàychịu sự quản lý trực tiếp của Chi cục hải quan cửa khẩuquốc tế Cầu Treo.

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ra, vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo thuộc loại hình nào thì áp dụng thủ tục hải quan hiện hành đối với loại hình đó và chịu sự giám sát hải quan.

- Định kỳ hàng tháng (chậm nhất là ngày 15 của tháng tiếp theo) đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh thương mại thuần tuý hoặc 6 tháng (chậm nhất là ngày 15/1 hoặc ngày 15/7 hàng năm) đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh còn lại trong Khu KTCKquốc tế Cầu Treo có trách nhiệm gửi cơ quan hải quan Báo cáo quyết toán vật tư, nguyên vật liệu, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong kỳ và Báo cáo xuất-nhập-tồn. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu báo cáo của doanh nghiệp; kiểm tra hàng tồn kho (nếu cần). Trường hợp phát hiện vi phạm quy định trong lĩnh vực thuế, hải quan thì xử lý theo quy định của pháp luật.

- Trong địa bàn hoạt động của hải quan Khu KTCK quốc tế Cầu Treo, cơ quan hải quan chủ trì và phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác đấu tranh, phòng chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và ra, vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo theo quy định của Luật Hải quan.

6. Nguyên tắc ưu đãi đầu tư:
Tổ chức, cá nhân đầu tư vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được hưởng ưu đãi áp dụng đối vớicác dự án đầu tư ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định pháp luật về đầu tư, pháp luật về thuế và các ưu đãi theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định các mức ưu đãi khác nhau về cùng một vấn đề thì được áp dụng mức ưu đãi quy định tại văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.

Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định về cùng một vấn đề do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau.



II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Một số chính sách thuế áp dụng đối với Khu KTCKquốc tế Cầu Treo:

1.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp

- Các dự án đầu tư vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong 15 năm kể từ khi dự án đầu tư bắt đầu hoạt động kinh doanh, được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế; được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

- Đối với dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại tối đa là 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa là 7 năm tiếp theo.

-Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh hoạt động trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo, sau khi đã quyết toán với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau để trừ vào thu nhập chịu thuế, đồng thời thông báo cho cơ quan thuế biết bằng văn bản cùng lúc nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp. Thời gian được chuyển lỗ không quá 5 năm.

- Đối với khoản thu nhập có được từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng, tài sản gắn liền với đất phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật hiện hành (không được hưởng các ưu đãi trên).

- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm đăng ký với cơ quan thuế nơi kê khai nộp thuế về thời gian thực hiện miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại điểm này. Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp và chuyển lỗ trên đây chỉ áp dụng đối với những cơ sở sản xuất kinh doanh đã thực hiện đúng, đầy đủ chế độ tài chính - kế toán và đã đăng ký nộp thuế theo kê khai.

1.2. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

a. Hàng hoá, dịch vụ từ nước ngoài đưa vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo và chỉ sử dụng trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được miễn thuế nhập khẩu. Riêng ô tô dưới 24 chỗ ngồi không do doanh nghiệp có cơ sở sản xuất kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo nhập khẩu vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo thực hiện nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Hàng hoá, dịch vụ từ nội địa Việt Nam đưa vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được miễn thuế xuất khẩu.

b. Hàng hoá, dịch vụ từ Khu KTCK quốc tế Cầu Treo nhập vào nội địa Việt Nam:

- Hàng hoá có xuất xứ từ nước ngoài phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành.

- Hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo nếu phần giá trị hàng hoá xuất xứ ASEAN chiếm từ 40% trở lên, được xác nhận bằng giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ASEAN - Mẫu D và đủ điều kiện theo quy định hiện hành thì được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi CEPT khi nhập vào nội địa Việt Nam.

- Hàng hoá từ Khu KTCK quốc tế Cầu Treo nhập khẩu vào nội địa Việt Nam nếu có xuất xứ sản xuất tại Lào được giảm thuế nhập khẩu theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam và điều ước ký kết giữa Chính phủ hai nước.

- Hàng hoá thuộc Danh mục hàng hoá có xuất xứ thuần túy Khu KTCK quốc tế Cầu Treo do Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh (UBND tỉnh Hà Tĩnh) ban hành theo từng thời kỳ không phải nộp thuế nhập khẩu khi nhập khẩu vào nội địa Việt Nam, bao gồm: Hàng nông sản do dân cư sản xuất, chế biến trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo; hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo nếu không sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bán thành phẩm nhập khẩu từ nước ngoài.

Hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo có sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bán thành phẩm (sau đây gọi tắt là nguyên liệu, linh kiện) từ nước ngoài, khi nhập khẩu vào nội địa Việt Nam thì được miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của các Bộ có liên quan trong 5 năm kể từ khi tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo bắt đầu sản xuất, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Khi hết thời hạn được miễn thuế theo quy định trên, các hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp trong Khu KTCK quốc tế cầu Treo có sử dụng nguyên liệu, linh kiện từ nước ngoài (không bao gồm hàng hoá nhập từ nội địa Việt Nam có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài), khi nhập khẩu vào nội địa Việt Nam chỉ phải nộp thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài cấu thành trong hàng hoá đó.

Căn cứ để xác định thuế nhập khẩu phải nộp đối với phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài cấu thành trong hàng hoá nhập khẩu vào nội địa Việt Nam là: Giá tính thuế thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; Số lượng hàng hoá nhập khẩu vào nội địa Việt Nam; Thuế suất thuế nhập khẩu đối với từng loại nguyên liệu, linh kiện. Giá tính thuế và thuế suất áp dụng tại thời điểm mở tờ khai nhập khẩu vào nội địa.

Tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo có trách nhiệm đăng ký với cơ quan Hải quan về danh mục hàng hoá nhập khẩu sử dụng làm nguyên liệu, linh kiện sản xuất hàng nhập khẩu vào nội địa và định mức nguyên liệu, linh kiện từ nước ngoài dùng để sản xuất hàng nhập khẩu trước khi nhập khẩu vào nội địa phù hợp với yêu cầu của cơ quan Hải quan. Trường hợp không đáp ứng được yêu cầu của cơ quan Hải quan về việc đăng ký danh mục hàng hoá nhập khẩu sử dụng làm nguyên liệu sản xuất hàng nhập khẩu vào nội địa và định mức nguyên liệu, linh kiện dùng để sản xuất hàng nhập khẩu trước khi nhập khẩu vào nội địa thì thực hiện nộp thuế theo quy định chung tại Thông tư số 59/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

1.3. Thuế tiêu thụ đặc biệt

- Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được sản xuất, tiêu thụ trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, bao gồm: hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được sản xuất, cung ứng và tiêu thụ trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo; hàng hoá từ nước ngoài nhập vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo. Riêng ô tô dưới 24 chỗ ngồi từ nước ngoài nhập vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo thực hiện nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định hiện hành.

- Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ Khu KTCK quốc tế Cầu Treo xuất khẩu ra nước ngoài không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt từ Khu KTCK quốc tế Cầu Treo nhập vào nội địa Việt Nam phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu theo quy định hiện hành.

- Hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu mượn đường, quá cảnh qua cửa khẩu Khu KTCK quốc tế Cầu Treo trên cơ sở hiệp định song phương, đa phương đã ký kết hoặc được Thủ tướng Chính phủ cho phép thì không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

1.4. Thuế giá trị gia tăng

Các tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được sử dụng hoá đơn giá trị gia tăng (GTGT) theo quy định hiện hành, thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế GTGT đối với trường hợp nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này. Đối với những trường hợp hàng hoá không phải nộp thuế GTGT, trong hoá đơn thuế GTGT, dòng thuế GTGT được gạch chéo (x). Cụ thể như sau:

- Hàng hoá, dịch vụ từ nước ngoài nhập khẩu vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo không chịu thuế GTGT. Riêng ô tô dưới 24 chỗ ngồi không do doanh nghiệp có cơ sở sản xuất kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo nhập khẩu vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo thực hiện nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật.

- Hàng hoá, dịch vụ từ Khu KTCK quốc tế Cầu Treo xuất khẩu ra nước ngoài không phải chịu thuế GTGT. Hàng hoá, dịch vụ từ nội địa Việt Nam xuất vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được hưởng thuế suất thuế GTGT là 0%.

- Hàng hoá, dịch vụ từ Khu KTCK quốc tế Cầu Treo đưa vào nội địa phải chịu thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu theo quy định hiện hành.

- Hàng hoá, dịch vụ lưu thông trong nội bộ Khu KTCK quốc tế Cầu Treo không phải chịu thuế GTGT.

- Điều kiện được hoàn thuế GTGT thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về hoàn thuế GTGT.

1.5. Thuế thu nhập cá nhân

- Người lao động (kể cả người Việt Nam và người nước ngoài) làm việc và có thu nhập nhận được tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo là đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật được giảm 50% số thuế phải nộp.

- Thủ tục kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và pháp luật về quản lý thuế.

1.6. Đối với khách du lịch Khu KTCK quốc tế Cầu Treo

- Khách du lịch trong và ngoài nước là khách không thường xuyên đến Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được phép mua các loại hàng hoá mang vào nội địa và được miễn thuế nhập khẩu nếu tổng giá trị hàng hoá không quá 500.000 đồng/người/ngày. Trường hợp tổng trị giá hàng hoá mua vượt mức quy định trên đây, người có hàng hoá phải nộp đủ thuế nhập khẩu đối với phần vượt định mức theo quy định của pháp luật.

Khách du lịch có mua hàng hoá tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo đem vào nội địa phải làm thủ tục hải quan tại cơ quan hải quan trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo. Căn cứ tình hình thực tế về số lượng khách mua hàng, khả năng quản lý của các doanh nghiệp, Chi cục hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu treo phối hợp với Ban Quản lý Khu và doanh nghiệp bán hàng trong Khu KTCK quốc tế Cầu treo tổ chức việc thu thuế đối với phần vượt định lượng miễn thuế cho phù hợp.

- UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành quy định về việc xác định đối tượng là khách du lịch và thông báo bằng văn bản tới cơ quan thuế, cơ quan hải quan trực tiếp quản lý địa bàn Khu KTCK quốc tế Cầu Treo. Khi chưa có quy định về việc xác định đối tượng là khách du lịch của Khu KTCK quốc tế Cầu Treo thì không được thực hiện chính sách ưu đãi thuế đối với khách du lịch tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo.

Quy định về việc xác định đối tượng là khách du lịch cần có các nội dung sau:

+ Quy định rõ đối tượng là khách du lịch được hưởng chính sách miễn thuế (bảo đảm đúng là khách du lịch theo đoàn của các công ty du lịch, khách du lịch có lưu trú và các trường hợp du lịch khác và không bao gồm cư dân cư trú trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo).

+ Khống chế số lượt mua hàng miễn thuế trong một khoảng thời gian nhất định của mỗi khách du lịch, bảo đảm mỗi tháng không quá một lần;

+ Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân kinh doanh thương mại trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo trong việc phải có biện pháp để bán đúng đối tượng, trên hoá đơn bán hàng ghi rõ số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu của khách hàng; vào sổ bán hàng tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của khách hàng để lưu và xuất trình cho cơ quan hải quan khi có yêu cầu;

+ Quy trình quản lý việc mua hàng miễn thuế của khách du lịch.

- Khách nhập cảnh vào Việt Nam qua các cửa khẩu bằng hộ chiếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp được hưởng chính sách mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế theo quy định hiện hành về định mức hành lý người xuất cảnh, nhập cảnh và quà biếu, quà tặng nhập khẩu được miễn thuế. Trường hợp đã mua các loại hàng hoá nhập khẩu miễn thuế theo chính sách áp dụng đối với khách du lịch Khu KTCK quốc tế Cầu Treo thì phải trừ phần giá trị đó trong định mức quy định đối với hành khách nhập cảnh bằng hộ chiếu.



1.7 Đối với cư dân cư trú trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo

UBND tỉnh Hà Tĩnh quy định về quản lý việc mua hàng miễn thuế đối với cư dân cư trú trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo, trong đó quy định số lượt mua hàng miễn thuế trong một khoảng thời gian nhất định của mỗi cư dân cư trú, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân kinh doanh thương mại trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo (bán đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn, sổ sách báo cáo) và các nội dung cần thiết khác nhằm ngăn chặn việc lợi dụng chính sách ưu đãi để buôn lậu, trốn thuế.

2. Thủ tục Hải quan tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo:

2.1. Đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo:

Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tạiKhu KTCK quốc tế Cầu Treo thực hiện kê khai hải quan và nộp hồ sơ hải quan theo đúng quy định đối với từng loại hình nhập khẩu và phải chịu sự giám sát của Hải quan trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo;

2.2. Đối với hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào nội địa qua cửa khẩu quốc tế Cầu Treo:Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định hiện hành.

2.3. Đối với hàng hóa, dịch vụ từ nội địa đưa vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo, thủ tục hải quan được thực hiện như sau:

- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh nội địa làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan ở nội địa hoặc Chi cục Hải quan Khu KTCK quốc tế Cầu Treo theo đúng quy định đối với từng loại hình xuất khẩu;

- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo làm thủ tục hải quan tại các Trạm kiểm soát hoặc Đội làm thủ tục hải quan trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo theo đúng quy định đối với từng loại hình nhập khẩu.

- Trường hợp vận chuyển hàng hóa nội bộ giữa doanh nghiệp và chi nhánh trong và ngoài Khu KTCK quốc tế Cầu Treo thì thay thế Hợp đồng mua bán bằng chứng từ xuất kho.

2.4. Đối với hàng hóa từ Khu KTCK quốc tế Cầu Treo xuất khẩu ra nước ngoài:

Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo làm thủ tục hải quan theo đúng quy định hiện hành đối với từng loại hình xuất khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu Treo.

2.5. Đối với hàng hóa từ nội địa xuất khẩu ra nước ngoài qua cửa khẩu quốc tế Cầu Treo:Thủ tục hải quan thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu Treo. Trong trường hợp làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan nội địa, việc vận chuyển hàng đến cửa khẩu quốc tế Cầu Treo thực hiện theo quy định đối với hàng hóa xuất khẩu chuyển cửa khẩu.

2.6. Đối với hàng hóa từ Khu KTCK quốc tế Cầu Treo đưa vào nội địa: Thủ tục hải quan thực hiện tại các Trạm kiểm soát, Đội làm thủ tục hải quan trong Khu KTCK. Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo (bên bán) và tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh nội địa (bên mua) có trách nhiệm:

- Làm thủ tục hải quan theo đúng quy định đối với từng loại hình xuất, nhập khẩu. Trường hợp vận chuyển hàng hóa nội bộ giữa doanh nghiệp và chi nhánh trong và ngoài Khu KTCK quốc tế Cầu Treo hoặc doanh nghiệp trực tiếp mang hàng vào nội địa bán thì trong hồ sơ hải quan Hợp đồng kinh tế được thay thế bằng chứng từ xuất kho.

- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo phải nộp thêm cho cơ quan Hải quan bảo sao Tờ khai hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào Khu KTCK quốc tế Cầu Treo nếu hàng hóa đưa vào nội địa có nguồn gốc nước ngoài. Bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chính doanh nghiệp và doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm pháp lý về bản sao đó.

- Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo (bên bán) có trách nhiệm nộp cho Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu Treo danh mục hàng hóa nhập khẩu sử dụng làm nguyên liệu, linh kiện sản xuất hàng nhập khẩu vào nội địa và bản định mức nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài dùng để sản xuất hàng nhập khẩu nếu là hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài.

Cơ quan hải quan chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi đối với từng tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo để thống kê và kiểm tra, đối chiếu với Phiếu xuất kho của số hàng hoá, dịch vụ đó.

2.7. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tạm xuất - tái nhập, tạm nhập - tái xuất; chuyển khẩu; quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua Khu KTCK quốc tế Cầu Treo chỉ được đi qua các cổng có kiểm soát hải quan và làm thủ tục hải quan tại các Trạm kiểm soát, Đội làm thủ tục hải quan trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo. Phương tiện vận tải nội địa đi qua Khu KTCK quốc tế Cầu Treo phải chịu sự giám sát của hải quan Khu KTCK quốc tế Cầu Treo.

2.8. Ngoài các quy định tại Thông tư này, các bên liên quan phải thực hiện các nghĩa vụ khác quy định tại Luật Hải quan; Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

3. Chế độ giao đất có thu tiền sử dụng đất và thuê đấttrong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo:

3.1 Tổ chức, cá nhân sử dụng đất trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treođược sử dụng đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, sản xuất kinh doanh và có các quyền, nghĩa vụ tương ứng với hình thức được giao đất, thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

3.2 Áp dụng chế độ một giá thuê đất đối với tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp thuê đất, không phân biệt tổ chức, cá nhân trong nước hay tổ chức, cá nhân nước ngoài. Mức giá thuê đất và việc miễn tiền thuê đất thực hiện theo pháp luật hiện hành và theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Quy chế hoạt động của Khu KTCK quốc tế Cầu Treo, tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định số 162/2007/QĐ-TTg.

Đối với trường hợp giao lại đất, cho thuê đất mà không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, Ban quản lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treoquyết định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, mức miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo từng dự án phù hợp với khung giá đất do UBND tỉnh Hà Tĩnh ban hành theo quy định của Chính phủ.

4. Chế độ tín dụng đầu tư:

Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế có dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treođược xem xét cho vay vốn tín dụng ưu đãi của Nhà nước theo quy định hiện hành của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển.

5. Chính sách giá, phí, lệ phí và thuế khác:

5.1 Ủy quyền cho Ban quản lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treođược phép thu các loại phí, lệ phí liên quan đến việc cấp, gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép đầu tư, Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân và doanh nghiệp trong và ngoài nước, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy phép lao động, Chứng chỉ xuất xứ hàng hoá; lệ phí người và phương tiện qua lại cửa khẩu quốc tế Cầu Treovà các phí, lệ phí khác tương ứng với nhiệm vụ được các cơ quan quản lý Nhà nước uỷ quyền theo quy định hiện hành.

Ban Quản lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treo xây dựng các khung giá và mức phí, lệ phí thực hiện tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành theo quy định của pháp luật. Khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ, Ban Quản lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treocó trách nhiệm thông báo và đăng ký với cơ quan thuế nơi Ban Quản lý đặt trụ sở về việc thu các loại phí, lệ phí do thực hiện các nhiệm vụ được uỷ quyền.

5.2 Mức giá sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, tiện ích công cộng và các dịch vụ chung cho Khu KTCK quốc tế Cầu Treo như đường giao thông, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, điện chiếu sáng, điện, nước, thông tin liên lạc do các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng thoả thuận với các đối tượng sử dụng sau khi thống nhất với Ban Quản lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treo.

5.3 Các loại thuế, phí và lệ phí khác được thực hiện theo quy định hiện hành tại các Luật thuế, Pháp lệnh Phí và lệ phí và các văn bản pháp luật khác.



6.Chế độ ưu đãi phát triển cơ sở hạ tầng Khu KTCK quốc tế Cầu Treo:

Khu KTCK quốc tế Cầu Treođược hưởng các chính sách ưu đãi để phát triển cơ sở hạ tầng Khu KTCK quốc tế Cầu Treo. Việc đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của Khu KTCK quốc tế Cầu Treokhông được phá vỡ quy hoạch và thế phòng thủ bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng tại khu vực cửa khẩu biên giới. Các chính sách ưu đãi cụ thể như sau:

6.1. Hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước để xây dựng cơ sở hạ tầng:

Ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là NSNN) hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật - xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng quan trọng phục vụ chung cho Khu KTCK quốc tế Cầu Treo theo mục tiêu được cấp có thẩm quyền phê duyệt. NSNN chỉ hỗ trợ để đầu tư quy hoạch, xây dựng cho các công trình cơ sở hạ tầng chung của toàn Khu KTCK quốc tế Cầu Treo, các công trình cơ sở hạ tầng trong Khu Công nghiệp, Khu thương mại - công nghiệp tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo, kể cả các công trình ngoài Khu KTCK quốc tế Cầu Treo nhưng phục vụ trực tiếp Khu KTCK quốc tế Cầu Treo, không bao gồm cơ sở hạ tầng dành riêng cho từng khu chức năng trong Khu KTCK quốc tế Cầu Treo như Khu đô thị, Khu dân cư, Khu du lịch sinh thái, Khu thương mại dịch vụ.

Hàng năm, căn cứ các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tiến độ thực hiện của dự án, Ban Quản lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treo phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính báo cáo UBND tỉnh Hà Tĩnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan trình cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân sách để bố trí vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương. Ngoài ra, căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương, UBND tỉnh Hà Tĩnh trình HĐND tỉnh Hà Tĩnh bố trí vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng của Khu KTCK quốc tế Cầu Treo từ ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

6.2. Chế độ dùng quỹ đất để tạo vốn phát triển hạ tầng:

Tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thu được khi giao đất, cho thuê đất tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được sử dụng để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Khu KTCK quốc tế Cầu Treo.

Việc giao đất, cho thuê đất được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

6.3. Huy động vốn bằng trái phiếu công trình và vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Khu KTCK quốc tế Cầu Treo:

Ban Quản lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treo trình UBND tỉnh Hà Tĩnh phương án phát hành trái phiếu công trình để xây dựng các dự án có quy mô lớn, giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của Khu KTCK quốc tế Cầu Treo. Việc phát hành trái phiếu công trình thực hiện theo Nghị định số 141/2003/NĐ-CP ngày 20/11/2003 của Chính phủ về Quy chế phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương và các hình thức huy động khác theo quy định của pháp luật.

Các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, công trình dịch vụ tiện ích công cộng cần thiết của Khu KTCK quốc tế Cầu Treo và các trợ giúp kỹ thuật khác đối với Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được đưa vào Danh mục dự án kêu gọi vốn ODA. Việc sử dụng vốn ODA thực hiện theo quy định hiện hành.

7. Chế độ tài chính áp dụng cho Ban Quản lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treo:

Ban Quản lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treo là đơn vị dự toán cấp I của ngân sách tỉnh Hà Tĩnh.

Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí hoạt động và vốn đầu tư xây dựng cơ bản thực hiện theo quy định hiện hành về ngân sách nhà nước và về đầu tư xây dựng.



III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Mọi vướng mắc trong quá trình thực hiện đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.

2. UBND tỉnh Hà Tĩnh có trách nhiệm bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm để xây dựng cơ sở hạ tầng Khu KTCK quốc tế Cầu Treo; ban hành quy định tiêu chuẩn và số lượng xe ô tô được mua của các tổ chức, cá nhân có cơ sở sản xuất kinh doanh tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo.

3. Ban Quản lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treo có trách nhiệm đảm bảo thực hiện đủ các điều kiện quy định tại Khoản 4, Mục I để Khu KTCK quốc tế Cầu Treo được áp dụng chế độ tài chính quy định tại Thông tư này.

4. Ngoài các nhiệm vụ theo quy định của Luật Hải quan, Tổng Cục Hải quan căn cứ vào các hướng dẫn về thủ tục hải quan tại Thông tư này chỉ đạo Cục Hải quan tỉnh Hà Tĩnh triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại, ngăn chặn việc nhập khẩu trái phép hàng hoá từ Khu KTCK quốc tế Cầu Treo vào nội địa và tại các khu vực khác trong địa bàn hoạt động của hải quan.

- Phối hợp với Ban quản lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treo và các cơ quan liên quan (Thuế, Công an, Biên phòng) thực hiện công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại, ngăn chặn nhập khẩu trái phép hàng hoá từ Khu KTCK quốc tế Cầu Treo vào nội địa.

5. Chi cục hải quan cửa khẩu quốc tế Cầu Treo thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hàng hoá, phương tiện vận tải, phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu; tổ chức các Trạm kiểm soát và Đội làm thủ tục hải quan theo quy định, phù hợp với đặc điểm địa lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treo để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

6. Sau 02 năm thực hiện thông tư này, UBND tỉnh Hà Tĩnh chỉ đạo Ban Quản lý Khu KTCK quốc tế Cầu Treo chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tiến hành tổng kết, đánh giá việc áp dụng một số chính sách ưu đãi về tài chính tại Khu KTCK quốc tế Cầu Treo./.





Nơi nhận:

- Thủ tướng Chính phủ và các Phó TTg;

- Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán Nhà nước;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng TƯ và các Ban của Đảng,

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND tỉnh Hà Tĩnh;

- Sở Tài chính, Cục thuế,Kho bạc Nhà Nước, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Tĩnh;

- BQL Khu KTCK quốc tế Cầu Treo;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Công báo, Website Chính phủ;

- Website Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, PC


Like: 0 (persons) Like Reply

HCMXUANNA
topic
topic
Join at: No available
Created at: 10/6/2016 11:25:03 AM

Thuế suất AANZFTA cho Philippin, Malaysia và Thail

BỘ TÀI CHÍNH


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 1131/BTC-HTQT
V/v bổ sung Phi-líp-pin, Ma-lay-xi-a và Vương quốc Thái Lan vào danh sách nước được hưởng thuế AANZFTA Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2011

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố
Theo thông báo của Bộ Công Thương tại Công văn số 12800//BCT-ĐB ngày 21 tháng 12 năm 2010 và công văn số 0294/BCT-ĐB ngày 10 tháng 01 năm 2011 về việc Philippine, Malaysia và Thái Lan đã hoàn thành các thủ tục pháp lý để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực mậu dịch lự do ASEAN-Úc và Niu Di lân (AANZFTA) và đã áp dụng cho Việt Nam hưởng thuế suất AANZFTA, Bộ Tài Chính bổ sung tên Cộng hoà Phi-líp-pin, Ma-lay-xi-a, Vương quốc Thái Lan vào danh sách các nước được áp dụng thuế suất AANZFTA theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 217/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 17 tháng 11 năm 2009 về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Khu vực mậu dịch tự do ASEAN- Úc và Niu Di lân giai đoạn 2010-2012.
Thời điểm áp dụng thuế AANZFTA cho hàng hoá nhập khẩu từ Phi-líp-pin, Ma-lay-xi-a và Vương quốc Thái Lan vào Việt Nam là ngày 01 tháng 3 năm 2011 nếu đủ điều kiện quy định tại Thông tư số 217/2009/TT-BTC.
Bộ Tài chính xin hướng dẫn để các Cục Hải quan triển khai thực hiện./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Xuân Hà


Like: 0 (persons) Like Reply

HCMXUANNA
topic
topic
Join at: No available
Created at: 10/6/2016 11:22:53 AM

Thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu biên mậu
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 1420/TTg-KTTH
V/v thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu biên mậu
Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2008
Kính gửi:

- Bộ Tài chính;
- Bộ Công thương;
- Bộ Ngoại giao;
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Kế hoạch và đầu tư.
Xét đề nghị của Bộ Tài chính (công văn số 5853/BTC-TCHQ ngày 20 tháng 5 năm 2008), ý kiến của Bộ Ngoại giao (công văn số 1881/BNG-UBBG ngày 13 tháng 6 năm 2008), Bộ Công thương (công văn số 5102/BCT-TMMN ngày 17 tháng 6 năm 2008), Bộ Kế hoạch và Đầu tư (công văn số 4499/BKH-TM&DV ngày 23 tháng 6 năm 2008), Bộ Quốc phòng (công văn số 3631/BQP-KHĐT ngày 18 tháng 7 năm 2008) về hoạt động thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu biên mậu qua các cửa khẩu phụ, lối mở với các nước có chung biên giới; để đẩy mạnh xuất khẩu và kiểm soát nhập khẩu nhằm hạn chế nhập siêu trong buôn bán biên mậu, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:

1. Đối với các cửa khẩu phụ, lối mở nằm trong các Khu kinh tế cửa khẩu được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hiện đã có đủ các lực lượng Hải quan, Biên phòng, Kiểm dịch và cơ sở kỹ thuật bảo đảm quản lý nhà nước, việc thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu biên mậu được thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới.

2. Đối với các cửa khẩu phụ, lối mở nằm ngoài các Khu kinh tế cửa khẩu nhưng hiện đã có đủ các lực lượng Hải quan, Biên phòng, Kiểm dịch và cơ sở kỹ thuật bảo đảm quản lý nhà nước, chỉ cho phép thông quan hàng xuất khẩu; hàng nhập khẩu là nguyên, nhiên vật liệu, vật tư phục vụ sản xuất trong nước thuộc danh mục mặt hàng cần nhập khẩu theo phân loại của Bộ Công thương.

Bộ Công thương hướng dẫn danh mục mặt hàng nhập khẩu cụ thể theo từng thời kỳ; chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ đạo hoạt động thương mại biên giới và Ủy ban nhân dân các tỉnh biên giới thống nhất nguyên tắc chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhất quán theo chủ trương khuyến khích xuất khẩu hàng công nghiệp, nông sản đã qua chế biến, kiểm soát hàng xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản và hạn chế nhập khẩu qua các cửa khẩu phụ, lối mở nêu tại điểm 2 này.

3. Đối với các cửa khẩu phụ, lối mở nằm ngoài các Khu kinh tế cửa khẩu chưa có đủ các lực lượng chức năng, chưa có hoạt động xuất nhập khẩu, chỉ cho phép hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới, theo đúng quy định tại Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Thủ tướng CP, các PTTg;
- Tổng cục Hải quan;
- VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ: NC, QHQT, KTN;
- Lưu: VT, KTTH (2).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hoàng Trung Hải

Like: 0 (persons) Like Reply

HCMXUANNA
topic
topic
Join at: No available
Created at: 10/6/2016 11:22:04 AM

Thỏa thuận miễn thuế giữa Asean, Úc, New zealand
Nguon duoc cung cap boi phong thuong mai Nam Uc

File Attachment:

File Name: namuc.pdf
File Size: 1,807 KB

Like: 0 (persons) Like Reply

HCMXUANNA
topic
topic
Join at: No available
Created at: 10/6/2016 11:21:26 AM

Tham khảo về sát hạch lái xe cơ giới đường bộ

Bộ Giao thông Vận tải Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 54 /2007/QĐ-BGTVT Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2007
Quyết định

Ban hành Quy chế quản lý sát hạch,

cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ
Bộ tr­ưởng Bộ Giao thông Vận tải

Căn cứ Luật Giao thông đ­ường bộ ngày 29 tháng 6 năm 2001;

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đư­ờng bộ Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

Quyết định:

Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Điều 2.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ Quyết định số 72/2005/QĐ-BGTVT ngày 28 tháng 12 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Điều 3.Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trư­ởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đư­ờng bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính, Thủ tr­ưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận: Bộ tr­ưởng

- Như­ Điều 3;

- VP Chính phủ;

- Các Thứ trưởng Bộ GTVT;

- Các Bộ: Công an, Quốc phòng, KHĐT,

Tài chính, LĐ-TB&XH, Y tế, GD&ĐT;

- Uỷ ban An toàn GTQG;

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư­ pháp); Hồ Nghĩa Dũng

- Công báo;

- Website Chính phủ;

- L­ưu: VT, TCCB.
Bộ Giao thông Vận tải
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

QUY CHẾ

Quản lý sát hạch,

cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2007/QĐ-BGTVT

ngày 07 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Chương I
Những quy định chung

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý, sát hạch, cấp và sử dụng giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

2. Quy chế này không áp dụng đối với quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái xe của ngành Công an, Quân đội làm nhiệm vụ an ninh, quốc phòng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi là xe cơ giới) là các loại xe di chuyển trên đường bộ bằng sức kéo của động cơ do người điều khiển bao gồm:

a) Mô tô hai hoặc ba bánh, xe máy, xích lô máy, xe lam ba bánh;

b) Ô tô các loại gồm ô tô con, ô tô tải, ô tô khách, ô tô chuyên dùng, ô tô kéo sơ mi rơ moóc;

c) Máy kéo bánh lốp và các loại ô tô cần cẩu bánh lốp tự hành trên đường bộ.

2. Giấy phép lái xe là chứng chỉ cấp cho người điều khiển xe cơ giới (người lái xe) để được phép lái một hoặc một số loại xe cơ giới.

3. Thời gian hành nghề lái xe là thời gian người có giấy phép lái xe đã lái loại xe ghi trong giấy phép lái xe.

4. Lái xe chuyên nghiệp là người lái xe sinh sống bằng nghề lái xe.

5. Lái xe không chuyên nghiệp là người lái xe không sinh sống bằng nghề lái xe.

Chương II
Hệ thống giấy phép lái xe
Điều 4. Phân hạng giấy phép lái xe

1. Hạng A1 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3.

2. Hạng A2 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô hai bánh có dung tích xy lanh từ 175 cm3 trở lên và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

3. Hạng A3 cấp cho người lái xe để điều khiển xe mô tô ba bánh, bao gồm cả xe lam ba bánh, xích lô máy và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

4. Hạng A4 cấp cho người lái xe để điều khiển các loại máy kéo có trọng tải đến 1000 KG.

5. Hạng B1 cấp cho người lái xe không chuyên nghiệp để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3500 KG;

c) Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3500 KG.

6. Hạng B2 cấp cho người lái xe chuyên nghiệp để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1;

b) Ô tô cần cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế dưới 3500 KG.

7. Hạng C cấp cho người lái xe chuyên nghiệp để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế từ 3500 KG trở lên;

b) Đầu kéo, máy kéo kéo một rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc có trọng tải thiết kế từ 3500 KG trở lên;

c) Ô tô cần cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế từ 3500 KG trở lên;

d) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2.

8. Hạng D cấp cho người lái xe chuyên nghiệp để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và C.

9. Hạng E cấp cho người lái xe chuyên nghiệp để điều khiển các loại xe sau đây:

a) Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi;

b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và D.

10. Hạng F cấp cho người đã có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E để điều khiển các loại xe tương ứng kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế lớn hơn 750 KG, được quy định cụ thể như sau:

a) Hạng FB2 cấp cho người lái xe ô tô được quy định tại giấy phép lái xe hạng B2 có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1 và hạng B2;

b) Hạng FC cấp cho người lái xe ô tô được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C và hạng FB2;

c) Hạng FD cấp cho người lái xe ô tô được quy định tại giấy phép lái xe hạng D có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, FB2 và hạng Fc;

d) Hạng FE cấp cho người lái xe ô tô được quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, FB2, FC và hạng FD.

11. Người có giấy phép lái xe các hạng B1, B2, C, D và E khi điều khiển các loại xe tương ứng được kéo thêm một rơ moóc có trọng tải thiết kế không quá 750 KG.

12. Chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật giao thông đường bộ cấp cho người điều khiển các loại xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ có quy định riêng.



Điều 5. Thời hạn của giấy phép lái xe

1. Hạng A1, A2, A3: Không thời hạn.

2. Hạng A4, B1, B2: Có thời hạn 5 năm, kể từ ngày cấp.

3. Hạng C, D, E và các loại hạng F: Có thời hạn 3 năm, kể từ ngày cấp.

Chương III
Sát hạch lái xe

Điều 6. Nội dung và quy trình sát hạch lái xe

1. Việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe ô tô phải được thực hiện tại các Trung tâm sát hạch lái xe (sau đây gọi là Trung tâm sát hạch). Đối với sát hạch nâng hạng giấy phép lái xe các hạng D, E thực hiện tập trung, định kỳ, có tổ chức giám sát chặt chẽ.

2. Nội dung sát hạch cấp giấy phép lái xe theo quy định tại phần 2 Tiêu chuẩn ngành số 22 TCN 286-01 ban hành kèm theo Quyết định số 4392/2001/QĐ-BGTVT ngày 20 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.

3. Việc tổ chức sát hạch lái xe được thực hiện theo quy trình:

a) Sát hạch lý thuyết:

- Đối với các hạng A2, A3, A4, B1, B2, C, D, E và các hạng F: Thực hiện trên máy vi tính.

- Đối với hạng A1: Thực hiện trắc nghiệm trên giấy hoặc trên máy vi tính.

b) Sát hạch thực hành lái xe trong hình:

- Đối với các hạng B1, B2, C, D, E: thực hiện sát hạch trong Trung tâm sát hạch có gắn thiết bị chấm điểm tự động, không có sát hạch viên ngồi trên xe sát hạch.

- Đối với các hạng A1, A2 và các hạng F: Thực hiện sát hạch trong Trung tâm sát hạch hoặc sân sát hạch

c) Sát hạch thực hành lái xe trên đường giao thông công cộng: áp dụng đối với các hạng: A3, A4, B1, B2, C, D, E và các hạng F.

4. Cục Đường bộ Việt Nam hướng tổ chức dẫn thực hiện việc sát hạch cấp giấy phép lái xe theo quy định.

Điều 7. Trung tâm sát hạch lái xe

1. Trung tâm sát hạch lái xe được xây dựng theo tiêu chuẩn quy định phù hợp với quy hoạch và phân loại như sau:

a) Trung tâm sát hạch loại 1: Sát hạch cấp giấy phép lái xe tất cả các hạng;

b) Trung tâm sát hạch loại 2: Sát hạch cấp giấy phép lái xe đến hạng C;

c) Trung tâm sát hạch loại 3: Sát hạch cấp giấy phép lái xe các hạng từ A1 đến A4.

2. Cục Đường bộ Việt Nam chủ trì, tổ chức kiểm tra, cấp giấy chứng nhận Trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động.

a) Giấy chứng nhận trung tâm sát hạch lái xe đủ điều kiện hoạt động có hiệu lực trong thời hạn 5 năm. Trước khi giấy chứng nhận hết hiệu lực, Cục Đường bộ Việt Nam tổ chức kiểm tra theo tiêu chuẩn của Trung tâm sát hạch để cấp lại giấy chứng nhận;

b) Trong thời gian hoạt động, Cục Đường bộ Việt Nam kiểm tra đột xuất, hoặc định kỳ, bảo đảm độ chính xác của các thiết bị chấm điểm tự động; trường hợp cần thiết có thể tạm dừng để khắc phục; kiểm tra các kỳ sát hạch tại Trung tâm sát hạch, xử lý hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xử lý các vi phạm theo quy định hiện hành.

3. Trách nhiệm của Trung tâm sát hạch:

a) Bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện và trang thiết bị kiểm tra chấm điểm theo quy định để thực hiện các kỳ sát hạch đạt kết quả chính xác, khách quan; báo cáo về cơ quan quản lý chuyên ngành và Cục Đường bộ Việt Nam khi thiết bị, phương tiện dùng cho sát hạch hoạt động không chính xác, không ổn định hoặc khi thay đổi thiết bị, phương tiện dùng cho sát hạch để xử lý kịp thời;

b) Phối hợp và tạo mọi điều kiện để các cơ sở đào tạo lái xe đưa học viên đến ôn luyện và các Hội đồng sát hạch tổ chức sát hạch đúng kế hoạch, thuận tiện;

c) Chấp hành và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, kiểm chuẩn theo tiêu chuẩn của Trung tâm sát hạch lái xe;

d) Xây dựng kế hoạch thu, chi hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện theo quy định;

đ) Thực hiện các dịch vụ phục vụ cho hoạt động của Trung tâm sát hạch; công khai mức thu phí sát hạch và giá các dịch vụ khác;

e) Bảo đảm an toàn cho các kỳ sát hạch lái xe; phối hợp các đơn vị, cơ quan liên quan giải quyết khi có các vụ việc xảy ra;

g) Lưu giữ hồ sơ sát hạch theo quy định.

4. Trung tâm sát hạch được nối mạng thông tin quản lý với các cơ quan quản lý sát hạch và các cơ sở đào tạo lái xe.

Điều 8. Điều kiện để được sát hạch lái xe

1. Đối với người dự sát hạch lái xe lần đầu:

a) Đã tốt nghiệp khoá đào tạo lái xe tại cơ sở đào tạo (đối với sát hạch lái xe ô tô) theo chương trình quy định;

b) Có đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 9 Quy chế này;

c) Nộp đủ lệ phí sát hạch theo quy định;

d) Có tên trong danh sách đề nghị sát hạch của cơ sở đào tạo.

2. Đối với người dự sát hạch nâng hạng giấy phép lái xe:

a) Có các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Có giấy xác nhận thời gian lái xe và số kilômét (km) lái xe an toàn theo giấy phép lái xe hiện có; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xác nhận thời gian hành nghề và số kilômét lái xe an toàn cho người lái xe và chịu trách nhiệm về sự xác nhận của mình. Trường hợp người lái xe chính là chủ xe hoặc xe của hộ gia đình thì có bản cam kết bảo đảm đủ thời gian hành nghề và số kilômét lái xe an toàn. Riêng giấy phép lái xe hạng B1 đề nghị nâng hạng lên hạng B2 do người lái xe tự khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thời gian lái xe và số km lái xe an toàn.

3. Đối với thí sinh vắng mặt hoặc trượt tại kỳ sát hạch trước, ngoài điều kiện theo quy định như trên phải có biên bản xác nhận của Hội đồng sát hạch hoặc Tổ sát hạch kỳ trước. Thí sinh sát hạch lại được quyền bảo lưu một lần đối với nội dung sát hạch lý thuyết, sát hạch thực hành lái xe trong hình đã đạt yêu cầu.

Điều 9. Hồ sơ sát hạch cấp giấy phép lái xe

1. Sát hạch lần đầu:

a) Đơn đề nghị sát hạch cấp giấy phép lái xe;

b) Bản sao Giấy chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu;

c) Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định;

d) Chứng chỉ nghề hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp khoá đào tạo hoặc nâng hạng giấy phép lái xe, trừ giấy phép lái xe các hạng A1, A2;

đ) Xác nhận về thời gian và kilômét lái xe an toàn đối với sát hạch nâng hạng giấy phép lái xe.

2. Sát hạch lại:

Ngoài hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, cần bổ sung:

a) Biên bản xác nhận kết quả kỳ sát hạch trước đó đối với trường hợp sát hạch không đạt;

b) Quyết định tước quyền sử dụng giấy phép lái xe (hoặc thu hồi giấy phép lái xe) và hồ sơ gốc.

Điều 10. Chuẩn bị kỳ sát hạch

Ban quản lý sát hạch có các nhiệm vụ sau đây:

1. Đối với kỳ sát hạch lái xe hạng A1, A2:

a) Tiếp nhận danh sách học viên đề nghị sát hạch;

b) Rà soát danh sách thí sinh dự sát hạch theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này;

c) Trình Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính duyệt và ra quyết định tổ chức kỳ sát hạch; thành lập Tổ sát hạch.

2. Đối với kỳ sát hạch lái xe các hạng A3, A4, B1, B2, C, D, E và F:

a) Tiếp nhận báo cáo danh sách học viên, dự kiến lịch sát hạch và thông báo cho cơ sở đào tạo;

b) Rà soát danh sách thí sinh dự sát hạch theo quy định tại Điều 8 của Quy chế này;

c) Trình Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính duyệt và ra quyết định tổ chức kỳ sát hạch; thành lập Hội đồng sát hạch và Tổ sát hạch.

Điều 11. Hội đồng sát hạch

1. Hội đồng sát hạch do Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính thành lập.

Hội đồng làm việc phải có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự, quyết định theo đa số; trường hợp các thành viên trong Hội đồng có ý kiến ngang nhau thì thực hiện theo kết luận của Chủ tịch hội đồng. Kết thúc kỳ sát hạch Hội đồng sát hạch tự giải thể.

2. Thành phần của Hội đồng sát hạch bao gồm:

a) Chủ tịch hội đồng: Đại diện Ban quản lý sát hạch hoặc người được Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính uỷ quyền.

b) Phó Chủ tịch hội đồng:

- Cán bộ Cảnh sát giao thông có thẻ sát hạch viên (thực hiện khi có Thông tư liên tịch của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Công an);

- Thủ trưởng Cơ sở đào tạo lái xe;

c) Các Uỷ viên:

- Giấm đốc Trung tâm sát hạch;

- Tổ trưởng tổ sát hạch;

- Đại diện của Ban quản lý sát hạch của Cục Đường bộ Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính (ủy viên thư ký).

3. Nhiệm vụ của Hội đồng sát hạch:

a) Chỉ đạo kiểm tra và yêu cầu hoàn thiện các điều kiện tổ chức kỳ sát hạch;

b) Phân công và sắp xếp lịch sát hạch;

c) Phổ biến, hướng dẫn quy chế, nội quy sát hạch, thông báo mức phí, lệ phí sát hạch, cấp giấy phép lái xe và các quy định cần thiết cho các sát hạch viên và thí sinh;

d) Tổ chức kỳ sát hạch theo quy định;

đ) Lập biên bản xử lý các vi phạm quy chế sát hạch theo quyền hạn được giao và báo cáo cơ quan có thẩm quyền;

e) Yêu cầu cơ sở đào tạo và thí sinh giải quyết bồi thường nếu để xảy ra tai nạn trong quá trình sát hạch (nếu lỗi do thí sinh gây ra) lái xe trong hình;

g) Tổng hợp kết quả kỳ sát hạch và ký xác nhận biên bản;

h) Gửi, lưu trữ các văn bản, tài liệu của kỳ sát hạch tại Cơ sở đào tạo, Trung tâm sát hạch lái xe và Ban quản lý sát hạch.

Điều 12. Tổ sát hạch

1. Tổ sát hạch

a) Tổ sát hạch doCục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính thành lập;

b) Tổ sát hạch chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Hội đồng sát hạch. Tổ sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2 chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban quản lý sát hạch;

c) Kết thúc kỳ sát hạch Tổ sát hạch tự giải thể.

2. Thành viên của Tổ sát hạch gồm: Tổ trưởng và các sát hạch viên, là công chức của Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính.

3. Tiêu chuẩn của sát hạch viên:

a) Có tư cách đạo đức tốt;

b) Trình độ văn hoá: Tốt nghiệp trung học phổ thông;

c) Đã có giấy phép lái xe tương ứng với hạng xe sát hạch ít nhất 3 năm;

d) Được tập huấn về nghiệp vụ sát hạch và được Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam cấp thẻ sát hạch viên.

4. Nhiệm vụ của Tổ sát hạch:

a) Kiểm tra phương tiện, dụng cụ, thiết bị chấm điểm, trường thi, phương án bảo vệ và đảm bảo an toàn giao thông;

b) Kiểm tra thí sinh trong việc chấp hành quy định và nội quy sát hạch;

c) Sát hạch thí sinh theo nội dung và quy trình quy định;

d) Lập biên bản, xử lý các trường hợp vi phạm nội quy trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao hoặc báo cáo để Hội đồng sát hạch giải quyết;

đ) Chấm thi, tổng hợp kết quả, đánh giá kỳ sát hạch để báo cáo Hội đồng sát hạch hoặc Ban quản lý sát hạch (đối với sát hạch cấp giấy phép lái xe hạng A1, A2) để giải quyết;

e) Các sát hạch viên chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả chấm thi. Tổ trưởng Tổ sát hạch chịu trách nhiệm chung về kết quả kỳ sát hạch;

g) Khi thi hành nhiệm vụ sát hạch viên phải mặc đồng phục theo quy định.

Điều 13. Tổ chức sát hạch

1. Phổ biến nội quy và nội dung có liên quan của kỳ sát hạch.

2. Sát hạch theo nội dung, quy trình sát hạch.

3. Bàn giao toàn bộ hồ sơ, biên bản kết quả kỳ sát hạch cho Ban quản lý sát hạch.
Điều 14. Giám sát kỳ sát hạch

1. Căn cứ tình hình thực tế, Cục Đường bộ Việt Nam, các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính tổ chức giám sát thường xuyên, đột xuất các kỳ sát hạch.

2. Cán bộ giám sát các kỳ sát hạch là Thanh tra viên giao thông đường bộ thuộc Thanh tra Cục Đường bộ Việt Nam, Thanh tra các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính, có hiểu biết về công tác đào tạo, sát hạch lái xe; có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, khách quan. Số lượng cán bộ sát hạch đối với kỳ sát hạch lái xe mô tô là 2 người, sát hạch lái xe ô tô là 3 người, trong đó cử một người làm tổ trưởng.

3. Nhiệm vụ của Tổ giám sát

a) Giám sát việc thực hiện nội dung, trình tự sát hạch của Tổ sát hạch, bảo đảm sát hạch đúng đối tượng, không có sự can thiệp của con người vào kết quả sát hạch của tất cả các khâu sát hạch;

b) Cán bộ giám sát làm việc độc lập, không can thiệp, không làm thay nhiệm vụ của Hội đồng sát hạch, Tổ sát hạch;

c) Mặc trang phục thanh tra khi làm nhiệm vụ.

4. Quyền hạn của Tổ giám sát

a) Khi phát hiện sai phạm, đề nghị Hội đồng sát hạch, Tổ sát hạch xử lý kịp thời, đúng quy định;

b) Báo cáo Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính để xem xét xử lý.

5. Kết thúc kỳ sát hạch, Tổ trưởng Tổ giám sát phải báo cáo bằng văn bản kết quả giám sát với Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính.

Điều 15. Công nhận kết quả sát hạch
Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam hoặc Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính ra quyết định công nhận trúng tuyển kỳ sát hạch.
Chương IV
Quản lý, cấp giấy phép lái xe

Điều 16. Mẫu Giấy phép lái xe

1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải duyệt mẫu giấy phép lái xe.

2. Cục Đường bộ Việt Nam in, phát hành, hướng dẫn và quản lý việc sử dụng giấy phép lái xe trong phạm vi cả nước.
Điều 17. Cơ quan quản lý sát hạch, cấp và đổi GPLX

1. Phòng Quản lý phương tiện và người lái của Cục Đường bộ Việt Nam thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý sát hạch cấp Cục.

2. Phòng Quản lý phương tiện và người lái hoặc phòng được giao chức năng quản lý phương tiện và người lái của các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý sát hạch cấp Sở.

Điều 18. Nhiệm vụ của Ban quản lý sát hạch cấp Cục

1. Nghiên cứu xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về sát hạch cấp giấy phép lái xe để Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam trình cấp có thẩm quyền ban hành; tham mưu cho Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam trong việc chỉ đạo tổ chức thực hiện trong toàn quốc.

2. Nghiên cứu hệ thống biểu mẫu, sổ sách quản lý nghiệp vụ và các ấn chỉ chuyên ngành phục vụ tổ chức và quản lý công tác sát hạch cấp giấy phép lái xe, trình cấp có thẩm quyền ký ban hành áp dụng thống nhất trong toàn quốc.

3. Tổ chức nghiên cứu chương trình ứng dụng công nghệ thông tin vào nghiệp vụ tổ chức, quản lý công tác sát hạch cấp giấy phép lái xe; thiết lập hệ thống mạng thông tin kết nối Ban quản lý sát hạch cấp Cục với các Trung tâm sát hạch và Ban quản lý sát hạch cấp Sở.

4. Tham mưu cho Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam:

a) Chỉ đạo về nghiệp vụ, hướng dẫn và kiểm tra, giám sát hoạt động, kiểm chuẩn các thiết bị, phương tiện, trang thiết bị, cơ sở vật chất của các Trung tâm sát hạch lái xe theo quy định;

b) Hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ đối với Ban quản lý sát hạch cấp Sở;

c) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và trực tiếp quản lý đội ngũ sát hạch viên thuộc Ban quản lý sát hạch cấp Cục;

d) Tổ chức sát hạch cấp giấy phép lái xe đối với các học viên học tại các cơ sở đào tạo lái xe được Bộ Giao thông vận tải giao Cục Đường bộ Việt Nam quản lý;

đ) Xây dựng chương trình, chỉ đạo, tổ chức tập huấn, cấp thẻ cho đội ngũ cán bộ sát hạch lái xe trong cả nước.

5. Tổ chức cấp và đổi giấy phép lái xe cho người lái xe thuộc các cơ quan Trung ương của Đảng, Nhà nước, đoàn thể và các tổ chức quốc tế, ngoại giao đóng tại Hà Nội.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến sát hạch cấp giấy phép lái xe do Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam phân công.

Điều 19. Nhiệm vụ của Ban quản lý sát hạch cấp Sở

1. Tham mưu cho Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính trong việc:

a) Tổ chức thực hiện các quy định của Bộ Giao thông vận tải và hướng dẫn của Cục Đường bộ Việt Nam về nghiệp vụ sát hạch cấp giấy phép lái xe;

b) Xây dựng kế hoạch về nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng và trực tiếp quản lý đội ngũ sát hạch viên thuộc Ban quản lý sát hạch cấp Sở;

c) Chỉ đạo xây dựng, quản lý hoạt động của Trung tâm sát hạch thuộc địa phương;

d) Triển khai nối mạng thông tin với Trung tâm sát hạch và với Cục Đường bộ Việt Nam;

đ) Tổ chức các kỳ sát hạch đối với học viên học tại các cơ sở đào tạo lái xe do Sở quản lý. Trường hợp việc sát hạch được tổ chức tại Trung tâm sát hạch không thuộc quyền quản lý trực tiếp thì trên cơ sở định hướng quy hoạch đã được ban hành, Ban quản lý sát hạch cấp Sở và Trung tâm sát hạch lái xe có kế hoạch để tổ chức sát hạch phù hợp.

2. Tổ chức cấp và đổi giấy phép lái xe cho người lái xe thuộc quản lý của địa phương, trừ các đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 18 của Quy chế này.

3. Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến sát hạch cấp giấy phép lái xe do Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính phân công.

Điều 20. Sử dụng Giấy phép lái xe

1. Người có giấy phép lái xe chỉ được lái loại xe quy định đã ghi trong giấy phép lái xe.

2. Giấy phép lái xe phải được mang theo người khi lái xe.

3. Giấy phép lái xe có thể bị thu hồi theo quy định hiện hành của Chính phủ;

4. Người có giấy phép lái xe không chuyên nghiệp muốn lái xe chuyên nghiệp và người có nhu cầu nâng hạng giấy phép lái xe phải dự khoá đào tạo và sát hạch để được cấp giấy phép lái xe mới.

5. Người nước ngoài hoặc người Việt Nam cư trú ở nước ngoài có giấy phép lái xe không do Việt Nam cấp nếu có nhu cầu lái xe ở Việt Nam phải làm thủ tục đổi sang giấy phép lái xe tương ứng của Việt Nam. Trường hợp điều ước quốc tế về giấy phép lái xe mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

6. Giấy phép lái xe hạng A1, A2 do ngành công an cấp trước ngày 01/8/1995, bằng lái xe và giấy phép lái xe do ngành giao thông vận tải cấp còn thời hạn được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy phép lái xe hoặc bằng lái xe.

7. Người giả khai báo mất hoặc tẩy xoá, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe hoặc có hành vi cố tình gian dối khác, trong quá trình làm thủ tục đổi hoặc đề nghị cấp lại giấy phép lái xe, khi kiểm tra phát hiện sẽ bị các cơ quan quản lý giấy phép lái xe ra quyết định thu hồi giấy phép lái xe.

8. Trường hợp người có giấy phép lái xe chuyển vùng từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này đến tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, cơ quan cấp giấy phép lái xe nơi người lái xe chuyển đến làm thủ tục ghi nhận để theo dõi, quản lý. Giấy phép lái xe chuyển đến được tiếp tục sử dụng trong thời hạn quy định.

Điều 21: Cấp mới Giấy phép lái xe

1. Căn cứ Quyết định công nhận trúng tuyển, Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vân tải, Sở Giao thông công chính cấp giấy phép lái xe cho thí sinh.

2. Thời gian cấp giấy phép lái xe chậm nhất không quá 10 ngày làm việc sau khi có quyết định trúng tuyển.

Điều 22. Đổi Giấy phép lái xe

1. Trong thời hạn 60 ngày trước khi giấy phép lái xe hết hạn, người có giấy phép lái xe có nhu cầu tiếp tục sử dụng giấy phép lái xe làm đơn đề nghị đổi kèm theo giấy chứng nhận đủ sức khoẻ do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định, gửi đến cơ quan quản lý cấp giấy phép lái xe để được xét cấp lại giấy phép lái xe.

2. Người có giấy phép lái xe đã hết hạn nhưng chưa quá một tháng kể từ ngày hết hạn, có đủ hồ sơ gốc thì được xét đổi giấy phép lái xe.

3. Người có giấy phép lái xe bị hỏng có đủ hồ sơ gốc thì được xét đổi giấy phép lái xe.

4. Người có giấy phép lái xe hạng E đủ 55 tuổi đối với nam, 50 tuổi đối với nữ, có nhu cầu tiếp tục lái xe, nếu đủ sức khoẻ theo quy định, được xét cấp lại giấy phép lái xe từ hạng D trở xuống.

5. Giấy phép lái xe được đổi chậm nhất là 5ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Khi đổi giấy phép lái xe thì cơ quan quản lý cấp giấy phép lái xe phải cắt góc giấy phép lái xe cũ.

Điều 23. Cấp lại Giấy phép lái xe

1. Người có giấy phép lái xe đã hết hạn quá từ một tháng trở lên nhưng chưa quá 6 tháng, kể từ ngày hết hạn, có đủ hồ sơ gốc, thì được dự sát hạch lại lý thuyết để được cấp giấy phép lái xe mới.

2. Người có giấy phép lái xe đã hết hạn quá từ 6 tháng trở lên, kể từ ngày hết hạn, có đủ hồ sơ gốc, thì được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành lái xe để được cấp giấy phép lái xe mới.

3. Giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng và còn hồ sơ gốc, nếu bị mất trong các trường hợp thiên tai như bão lụt, động đất hoặc bị hoả hoạn, có xác nhận của chính quyền địa phương; bị cướp, trấn lột, mất trộm có xác nhận rõ vụ việc của cơ quan công an, cơ quan quản lý giấy phép lái xe không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý thì được xét cấp lại giấy phép lái xe.

Giấy phép lái xe bị mất, còn thời hạn sử dụng và còn hồ sơ gốc, nếu bị mất ngoài các trường hợp trên, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 2 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định thì được dự sát hạch lại lý thuyết để được cấp giấy phép lái xe.

4. Người bị thu hồi giấy phép lái xe không thời hạn, sau thời hạn 1 năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định thu hồi (hoặc tước quyền sử dụng giấy phép lái xe không thời hạn), nếu có nhu cầu, được dự học lại Luật giao thông đường bộ, đạo đức người lái xe, được kiểm tra và có chứng nhận của cơ sở đào tạo đã hoàn thành nội dung học và nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định thì được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành lái xe để được cấp giấy phép lái xe.

5. Giấy phép lái xe quá hạn bị mất, còn hồ sơ gốc, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, sau 2 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định thì được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành lái xe để được cấp giấy phép lái xe.

6. Giấy phép lái xe quá hạn bị mất, không còn hồ sơ gốc, có tên trong hồ sơ của cơ quan quản lý sát hạch của địa phương, có xác nhận của cơ sở đào tạo nơi đã dự học, không phát hiện đang bị các cơ quan có thẩm quyền thu giữ, xử lý, sau 12 tháng kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định thì được dự sát hạch lại cả lý thuyết và thực hành để được cấp lại giấy phép lái xe.

7. Thời hạn cấp lại giấy phép lái xe thực hiện như đối với cấp mới. Khi cấp lại giấy phép lái xe thì cơ quan quản lý cấp giấy phép lái xe phải cắt góc giấy phép lái xe cũ.

Chương V
Tổ chức thực hiện

Điều 24. Báo cáo về công tác sát hạch, cấp giấy phép lái xe

Hàng năm, vào tháng 1 và tháng 7, các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính sơ kết, tổng kết công tác sát hạch cấp giấy phép lái xe của địa phương, gửi báo cáo về Cục Đường bộ Việt Nam để tổng hợp, báo cáo Bộ Giao thông vận tải.

Điều 25. Hướng dẫn tổ chức thực hiện

1. Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện Quy chế này.

2. Cục trưởng Cục Đường bộ Việt Nam, Giám đốc các Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức và thường xuyên kiểm tra các hoạt động về sát hạch cấp giấy phép lái xe trong phạm vi được phân công.

Bộ trưởng

Hồ Nghĩa Dũng


Like: 0 (persons) Like Reply

HCMXUANNA
topic
topic
Join at: No available
Created at: 10/6/2016 11:17:56 AM

Ghi nhãn mặt hàng rượu nhập khẩu

 

Công văn số 721/TCHQ-GSQL ngày 22/2/2008 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn về việc ghi nhãn mặt hàng rượu nhập khẩu, như sau:



Việc ghi nhãn hàng hóa xuất nhập khẩu và lưu thông trong nước phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa, Thông tư số 09/2007/TT-BKHCN ngày 06/4/2007 và số 14/2007/TT-BKHCN ngày 25/7/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2006/NĐ-CP, các văn bản hướng dẫn có liên quan, trong đó có các quy định cụ thể là:


- Xuất xứ hàng hóa là nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa (Điều 11 của Nghị định số 89/2006/NĐ-CP).


- Nhãn chính của hàng hóa nhập khẩu chưa thể hiện đầy đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ (khoản 3 Điều 9 của Nghị định số 89/2006/NĐ-CP).


- Nội dung ghi nhãn kể cả nhãn phụ phải trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa (Điều 10 của Nghị định số 89/2006/NĐ-CP).


- Trường hợp nhãn hàng hóa ghi thiếu hoặc ghi không đúng quy định thì phải bổ sung nội dung ghi thiếu hoặc xóa bỏ nội dung ghi sai (điểm 4c Thông tư số 09/2007/TT-BKHCN).


Căn cứ các quy định pháp luật dẫn trên, trường hợp Công ty nhập khẩu rượu có nội dung ghi nhãn không thống nhất về thông tin xuất xứ hàng hóa. Công ty có thể sử dụng nhãn phụ để thể hiện nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt mà nhãn chính chưa có, nhưng không được dùng để đính chính lại nội dung đã ghi sai trên nhãn chính. Nhãn phụ phải phản ánh đúng nội dung tương ứng trên nhãn chính. Nhãn phụ cũng như nhãn chính phải thể hiện xuất xứ đúng của hàng hóa. Trường hợp nhãn chính có nội dung ghi sai thì phải xóa bỏ sao cho không thể phục hồi lại được.


Like: 0 (persons) Like Reply

HCMXUANNA
topic
topic
Join at: No available
Created at: 10/6/2016 11:01:20 AM

Time & Temperature labeling required by IATA
Please check out the below link to see the labeling requirements for time and temperature sensitive shipments.
 

Like: 0 (persons) Like Reply

HCMXUANNA
topic
topic
Join at: No available
Created at: 10/6/2016 10:49:22 AM

D mục hàng nk từ Cambodia được hưởng thuế suất 0%
Danh mục các mặt hàng nhập khẩu từ Campuchia được hưởng thuế nhập khẩu 0%
Thông tư số 82/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 của Bộ Tài chính Về việc hướng dẫn thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ vương quốc Campuchia. (9 trang)

Thông tư này công bố danh mục các mặt hàng nhập khẩu từ Campuchia được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi 0% kể từ ngày 17/2/2012 đến hết ngày 31/12/2013.
Để được hưởng thuế suất 0%, hàng nhập khẩu phải đảm bảo có C/O Form S và thuộc Danh mục tại Phụ lục I Thông tư này, đồng thời nhập khẩu thông qua các cặp cửa khẩu quy định tại Phụ lục 2.
* Hiệu lực thi hành: Ngày 17 tháng 2 năm 2012

Like: 0 (persons) Like Reply

HCMXUANNA
topic
topic
Join at: No available
Created at: 10/6/2016 10:48:53 AM

Strike in Portugal

Portuguese ports face a series of strikes through the second half of September 2012 once workers protest reduced wages.

The strikes – by pilots, stevedores and port administration workers – will occur in several stages and are expected to have an impact on vessel movements in the ports.The workers are protesting government austerity policies, including pay cuts.

It is expected that the accessibility and activities in seaports will be severely disrupted, related operations and shipments will most probably be affected too.


Like: 0 (persons) Like Reply

HCMXUANNA
topic
topic
Join at: No available
Created at: 10/6/2016 10:48:31 AM

Time & Temperature labeling required by IATA

Please check out the below link to see the labeling requirements for time and temperature sensitive shipments.


Like: 0 (persons) Like Reply